Menu Đóng

Công ty chúng tôi cung cấp khí Nitơ tại Bình Dương, Đồng Nai, Sài Gòn. Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp khí công nghiệp tại Bình Dương. Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp khí công nghiệp lớn nhất miền Nam hiện nay.

Khí Nitơ do chúng tôi cấp có độ tinh khiết cao, đúng tiêu chuẩn. Đặc biệt được vận chuyển bởi xe chuyên dụng. Đáp ứng các yêu cầu an toàn khắt khe nhất.

Nitơ (từ gốc “Nitro”) là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu N và số nguyên tử bằng 7, nguyên tử khối bằng 14. Ở điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí. Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống. Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan trọng như các axít amin, amôniắc, axít nitric và các xyanua. Liên kết hóa học cực kỳ bền vững giữa các nguyên tử nitơ gây khó khăn cho cả sinh vật và công nghiệp để chuyển hóa N2 thành các hợp chất hóa học hữu dụng, nhưng đồng thời cũng giải phóng một lượng lớn năng lượng hữu ích khi cháy, nổ hoặc phân hủy trở lại thành khí nitơ. Các ammoniac và nitrat được tổng hợp là các loại phân công nghiệp chính và phân nitrat là các chất ô nhiễm chính gây ra hiện tượng phú dưỡng môi trường nước.

Trong công nghiệp khí Nitơ được sản xuất bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Sau khi đã loại bỏ CO2 và hơi nước, không khí được hóa lỏng dưới áp suất cao và nhiệt độ rất thấp. Nâng nhiệt độ không khí lỏng đến -196 oC thì nitơ sôi và được lấy ra, còn lại là oxi lỏng, vì oxi lỏng có nhiệt độ sôi cao hơn (-183 oC). Khí nitơ được vận chuyển trong các bình thép, nén dưới áp suất 150 atm.

Ứng dụng của khí Nitơ

  1. Sử dụng để trơ hóa làm sạch mặt trong cũng như các môi trường bên trong hệ thống các bồn chứa công nghiệp, và đường ống hóa chất công nghiệp, vì loại khí này có tính trơ hóa cao.
  2. Giảm nồng độ khí oxy trong các bồn chứa LPG (Gas), bồn xăng dầu hoặc các loại bồn chứa các loại hóa chất dễ cháy và bay hơi cao.
  3. Bảo quản tính tươi của thực phẩm đóng gói hay dạng rời (bằng việc làm chậm sự phân hủy thực phẩm và các dạng tổn thất khác gây ra bởi sự ôxi hóa) trên đỉnh của chất nổ lỏng để đảm bảo an toàn.
  4. Sản xuất các linh kiện điện tử như tranzito, điốt, và mạch tích hợp (IC).
  5. Sản xuất thép không gỉ
  6. Bơm lốp ô tô và máy bay do tính trơ và sự thiếu các tính chất ẩm, ôxi hóa của nó, ngược lại với không khí (mặc dù điều này là không quan trọng và cần thiết đối với ô tô thông thường)
  7. Ứng dụng trong phân tích hóa lý, máy quang phổ .v.v…
  8. Nitơ sử dụng nhiều trong các hệ thống phòng cháy và chữa cháy thay cho CO2, Nạp vào các loại bình bột cứu hỏa
  9. Ở thể tinh khiết hoặc hổn hợp, khí Nitơ được sử dụng như một môi trường bảo vệ chống lại sự Oxy hóa, sự cháy bởi không khí, sự ô nhiễm bởi độ ẩm.
  10. Ở thể tinh khiết, khí Nitơ được sử dụng để làm loãng khí không cần thiết hoặc hơi nước, làm giảm sự đậm đặc của Oxy, sự cháy hoặc hơi độc.
  11. Trong sự nhiệt luyện, khí Nitơ được sử dụng để bảo vệ bề mặt kim loại.
  12. Trong đóng gói thực phẩm, khí Nitơ được pha trộn với khí carbon dioxide và oxy để làm khí Oxy trong quá trình đóng gói….

Ngoài các ứng dụng trên khí Nitơ công nghiệp còn ứng dụng trong nhiều công việc khác.

Chất lượng khí Nitơ

Tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng mà sử dụng các độ tinh khiết sau:

  • Khí Nitơ 4.0 tương đương độ tinh khiết 99.99% : thường sử dụng trong hàn, làm sạch đường ống, bảo quản thực phẩm, xã thử xì đường ống…
  • Khí Nitơ 5.0, 5.2, 5.5 tương đương độ tinh khiết 99.999%, 99.9992%, 99.9995% thường dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm phân tích, viện…

Phương thức cung cấp khí Nitơ

  • Giao hàng bằng chai 10 lít chứa 1.5 m3 hoặc chai 14 lít chứa 2 m3 khí Nitơ cho người sử dụng ít hoặc đi công trình
  • Giao bằng chai 40 lít, 47 lít chứa 6, 7 m3 khí Nitơ để cho người sử dụng nhiều tại xưởng sản xuất hay các công trình
  • Giao khí Nitơ bằng chai 50 lít, áp suất sử dụng 200 bar chứa 10 m3 khí Nitơ
  • Giao khí Nitơ lỏng bằng xe bồn,bồn Xl-45, bồn BTIC kèm theo giàn hoá hơi tuỳ thuộc vào lưu lượng cần sử dụng.

Nitơ hóa lỏng tại Bình Dương

Ngoài khí Nitơ (dạng khí) chúng tôi còn cung cấp Nitơ lỏng. Quý khách có nhu cầu về dạng lỏng hoặc dạng khí đều có thể mua tại công ty chúng tôi. Các biện pháp an toàn khi vận chuyển, sử dụng sẽ được công ty chúng tôi tư vấn và hướng dẫn kỹ càng.

Nitơ lỏng là nitơ trong một trạng thái lỏng ở nhiệt độ rất thấp. Nó được sản xuất công nghiệp bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Nitơ lỏng là một chất lỏng trong suốt không màu trọng lượng riêng 0,807 g/ml ở điểm sôi của nó và một hằng số điện môi 1.4. Nitơ lỏng thường được gọi bằng LN2, viết tắt hoặc “LIN” hoặc “LN “và có số UN 1977.

Ở áp suất khí quyển, nitơ lỏng sôi ở nhiệt độ 77 K (-196 °C, -321 °F) và là một chất lỏng đông lạnh có thể gây đóng băng nhanh chóng khi tiếp xúc với mô sống, có thể dẫn đến bị tê cóng. Khi được cách nhiệt thích hợp với nhiệt độ xung quanh, nitơ lỏng có thể được lưu trữ và vận chuyển, ví dụ trong bình chân không. Ở đây, nhiệt độ rất thấp được tổ duy trì xuyên tại 77 K bằng cách làm chậm sôi của chất lỏng, dẫn đến sự chuyển hóa của khí nitơ. Tùy thuộc vào kích thước và thiết kế, thời gian lưu trữ trong bình chân không bình từ vài giờ đến vài tuần.

Nitơ lỏng có thể dễ dàng được chuyển đổi thành các chất rắn bằng cách đặt nó trong một khoang bơm chân không bằng một máy bơm chân không quay[1]. Nitơ lỏng đóng băng ở 63 K (-210 °C, -346 °F). Dù có vai trò quan trọng trong việc làm lạnh, hiệu quả của nitơ lỏng là chất làm mát bị hạn chế bởi thực tế là nó sôi ngay lập tức khi tiếp xúc với một đối tượng ấm lên, bao quanh các đối tượng trong cách điện khí nitơ. Hiệu ứng này, được gọi là hiệu ứng Leidenfrost, áp dụng cho bất kỳ chất lỏng trong tiếp xúc với một đối tượng đáng kể nóng hơn điểm sôi của nó. làm mát nhanh hơn có thể thu được bằng cách chìm một đối tượng vào một bằng cháo của nitơ lỏng và rắn hơn vào nitơ lỏng một mình.